[Chia Sẻ] Hướng dẫn chi tiết cách tính đạo hàm của hàm số 3x^2

Trong chương trình toán lớp 11, tính đạo hàm của các hàm số đóng một vai trò quan trọng trong việc nghiên cứu sự biến thiên của hàm số. Trong đó, đạo hàm của các hàm số lũy thừa như \(3x^2\) hay \(2x^2\) thường xuyên xuất hiện trong nhiều bài toán và ứng dụng.
Do đó, việc nắm chắc cách tính đạo hàm \(3x^2\) sẽ giúp các em giải quyết nhanh chóng nhiều bài tập liên quan. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết cách tính đạo hàm \(3x^2\) cũng như một số vấn đề liên quan giúp các em ôn tập.
Đạo hàm của hàm số \(3x^2\) là gì?
Trong lượng giác học, đạo hàm của hàm số \(3x^2\) được hiểu là quá trình tìm hàm số biểu diễn tốc độ thay đổi của hàm số \(3x^2\) khi biến x thay đổi.
Cụ thể, đạo hàm \(3x^2\) cho biết tốc độ thay đổi của hàm số \(3x^2\) khi biến x tăng thêm một đơn vị.
Để tìm đạo hàm của hàm số \(3x^2\), ta áp dụng định nghĩa đạo hàm:
$$ \begin{aligned} \frac{d(3x^2)}{dx} &= \lim_{h \to 0}\frac{3(x+h)^2-3x^2}{h}\\ &= \lim_{h \to 0}\frac{3(x^2 + 2xh + h^2) – 3x^2}{h}\\ &= \lim_{h \to 0}\frac{6xh + 3h^2}{h} = 6x \end{aligned} $$
Như vậy, công thức tính đạo hàm của hàm số \(3x^2\) là:
$$ \boxed{\frac{d(3x^2)}{dx} = 6x} $$
Hay
$$ (3x^2)’ = 6x $$
Cách tính đạo hàm của hàm số \(3x^2\)
Để tính đạo hàm của hàm số \(3x^2\), ta chỉ cần áp dụng trực tiếp công thức:
$$ (3x^2)’ = 6x $$
Ví dụ: Tính đạo hàm của hàm số \(y = 3x^2\)
Giải:
- Hàm số ban đầu: \(y = 3x^2\)
- Áp dụng công thức đã tìm được:
\(y’ = (3x^2)’ = 6x\)
Vậy đạo hàm của hàm số \(y = 3x^2\) là:
\(y’ = 6x\)
Như vậy, để tính đạo hàm \(3x^2\) ta chỉ cần:
- Xác định hàm số ban đầu
- Thay thế biến x vào công thức đạo hàm của \(3x^2\) là \((3x^2)’ = 6x\)
- Rút gọn biểu thức nếu cần
Một số ví dụ tính đạo hàm \(3x^2\)
Để nắm chắc cách tính đạo hàm của hàm số \(3x^2\), hãy cùng xem xét một số ví dụ sau:
Ví dụ 1: Tính đạo hàm của hàm số \(y = 5(3x^2 + 2x + 1)\)
Giải:
- Hàm số ban đầu: \(y = 5(3x^2 + 2x + 1)\)
- Áp dụng công thức:
$$ \begin{aligned} y’&= 5.[3(x^2)’ + 2.1′ + 1′]\\ &= 5.(6x + 0 + 0)\\ &= \boxed{30x} \end{aligned} $$
Vậy đạo hàm của hàm số trên là \(y’ = 30x\)
Ví dụ 2: Tính giá trị đạo hàm của hàm số \(y = 4(3x^2 – 5)\) tại điểm \(x = 2\)
Giải:
- Hàm số ban đầu: \(y = 4(3x^2 – 5)\)
- Công thức đạo hàm:
\(y’ = 4.(3x^2)’ = 12x\)
- Thay \(x = 2\) vào biểu thức trên:
\(y'(2) = 12(2) = 24\)
Vậy đạo hàm tại điểm \(x = 2\) có giá trị bằng \(24\).
Như vậy, với công thức đã tìm được, việc tính đạo hàm của hàm số \(3x^2\) trở nên vô cùng đơn giản.
Một số bài tập tính đạo hàm \(3x^2\) có lời giải
Dưới đây là một số bài tập tính đạo hàm \(3x^2\) cơ bản có lời giải chi tiết, giúp các em củng cố kiến thức:
Bài 1: Tính đạo hàm của hàm số \(y = x(3x^2 – 2x + 5)\)
Giải:
- Hàm số ban đầu: \(y = x(3x^2 – 2x + 5)\)
- Áp dụng công thức:
$$ \begin{aligned} y’&= (3x^2 – 2x + 5) + x.(3x^2)’\\ &= (3x^2 – 2x + 5) + x.6x\\ &= 3x^2 + 4x + 5 \end{aligned} $$
Vậy đạo hàm của hàm số trên là \(y’ = 3x^2 + 4x + 5\)
Bài 2: Tính giá trị đạo hàm của hàm số \(y = 2(3x^2 + 5x – 1)\) tại điểm \(x = -1\)
Giải:
- Hàm số ban đầu: \(y = 2(3x^2 + 5x – 1)\)
- Công thức đạo hàm:
\(y’ = 2.(3x^2)’ = 6x\)
- Thay \(x = -1\) vào ta được:
\(y'(-1) = 6(-1) = -6\)
Vậy đạo hàm tại \(x = -1\) có giá trị bằng \(-6\).
Một số lưu ý khi tính đạo hàm \(3x^2\)
Để tránh mắc phải sai sót, cần lưu ý một số điểm sau khi tính đạo hàm \(3x^2\):
- Nhận dạng đúng hàm số ban đầu cần tìm đạo hàm
- Áp dụng đúng công thức \((3x^2)’ = 6x\)
- Tính đạo hàm từng thành phần khi hàm số là tổ hợp nhiều hàm số
- Kiểm tra lại các bước tính và kết quả cuối cùng
- Chú ý miền xác định khi tìm giá trị đạo hàm
Hy vọng với những chia sẻ trên, các bạn đã nắm chắc cách tính đạo hàm của hàm số \(3x^2\). Hãy thường xuyên truy cập https://xeco247.com/ để cập nhật nhiều kiến thức hữu ích khác nhé!
Chúc các bạn học tập hiệu quả!
source https://xeco247.com/dao-ham-3x2/
Nhận xét
Đăng nhận xét